Chỉ số BMI cho trẻ em. BMI là chỉ số khối lượng cơ thể được các bác sĩ và các chuyên gia về giáo dục sớm, các chuyên gia về sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không. Thông thường, người ta dùng để tính toán mức độ béo phì. Việc tính toán chỉ số này để có thể kiểm soát cân năng của bé trong việc nuôi dạy giúp trẻ phát triển tốt hơn để không phải lâm vào tính trạng quá gầy hoặc quá béo.

Hãy cùng mecuti xem qua về chỉ số BMI để có thể tham khảo áp dụng nó cho việc nuôi dạy các bé yêu của mình nhé các bạn!

Con bạn có đang phát triển khỏe mạnh?

Các mẹ đã cố gắng hết sức để cung cấp cho con mình một chế độ dinh dưỡng tối ưu cũng như sự phát triển thể chất tốt nhất. Nhưng làm thế nào để các mẹ biết liệu bé đã ăn uống hợp lý và phát triển khỏe mạnh?

Cách đơn giản và hiệu quả nhất là theo dõi sự phát triển của bé yêu thường xuyên (6 tháng 1 lần), thông qua sử dụng thước đo chỉ số khối cơ thể (BMI) theo từng độ tuổi. Bạn muốn chắc chắn rằng trọng lượng của bé có phù hợp với chiều cao và độ tuổi. Không nên đánh giá việc con bạn có phát triển khỏe mạnh hay không bằng cách so sánh bé với những đứa trẻ khác. Trẻ phát triển ở các mức độ khác nhau, với kích thước và chiều cao khác nhau.

Sử dụng công cụ BMI để theo dõi sự phát triển của bé:

Hãy sử dụng công cụ này để nhanh chóng xác định tình trạng phát triển của con bạn. Bạn chỉ cần điền giới tính, tuổi, chiều cao (mét) và trọng lượng (kg) của bé và nhấp vào ô “Tính toán” để tìm ra chỉ số BMI của con bạn và xem bé phát triển bình thường, thừa cân hay thiếu cân.

Bạn cũng có thể tự tính toán chỉ số BMI của con bạn và kiểm tra tình trạng phát triển của bé. Giữ biểu đồ này để bạn có thể định kỳ theo dõi sự tăng trưởng của bé.

Cách tính chỉ số BMI

• Đo chiều cao và cân nặng của bé
• Sử dụng chiều cao và cân nặng của bé để tính chỉ số BMI theo công thức sau:

chỉ số BMI cơ thể 1

Ở người lớn,

– BMI < 18,5 (dưới chuẩn)

– BMI = 18,5 ~ 24,9 (chuẩn)

– BMI = 25 ~ 29,9 (thừa cân)

– BMI = 30 ~ 40 (béo – nên giảm cân)

– BMI > 40 (rất béo – cần giảm cân ngay)

Ở trẻ em, cách tính chỉ số BMI cũng tương tự như người lớn. Nhưng thay vì để tính ngưỡng thiếu cân hay thừa cân, các nhóm chỉ số BMI cho phép so sánh các trẻ em cùng tuổi và cùng giới tính với nhau. Đối với người từ 20 tuổi trở lên, chỉ số BMI nằm dưới vùng 5th được xem là thiếu cân và trên 95th được xem là béo phì. Đối với người dưới 20 tuổi, chỉ số BMI từ 85th đến 95th được xem là thừa cân.

BMI cho bé trai từ 2 đến 20 tuổi:

Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 1

BMI cho bé gái từ 2 đến 20 tuổi: Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 2

Ví dụ:

BMI (bé gái 2 tuổi) = 12,1 kg / (0,84 m)2 = 17,148

Chỉ số BMI của con gái nằm trong vùng 50th đến 75th, nghĩa là con phát triển bình thường.

1 ví dụ khác để các mẹ hiểu rõ cách tính BMI:

Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 3

Chỉ số BMI nói lên điều gì

Chỉ số khối cơ thể – thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index – được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.

BMI được các bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay không. Nhược điểm duy nhất của chỉ số BMI là nó không thể tính được lượng chất béo trong cơ thể – yếu tố tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến sức khỏe tương lai.

Chỉ số BMI cho trẻ em và người lớn: Thước đo bệnh tật?

Phụ nữ thường chú ý đến BMI để điều chỉnh vóc dáng của mình, nhưng với giới bác sĩ, BMI không chỉ thể hiện bạn gầy hay béo, nó còn cho biết tình trạng sức khỏe của bạn. Dựa vào chỉ số BMI, bác sĩ có thể đánh giá sơ khởi, liệu bạn đang khỏe mạnh hay có nguy cơ vướng nhiều loại bệnh…

BMI (Body Mass Index) hay còn gọi là chỉ số khối cơ thể, thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cơ thể. BMI giúp bạn có cách nhìn thực tế về cân nặng của minh, xem trọng lượng có vừa vặn với chiều cao của bạn chưa. Chiều cao thì gần như bạn không thay đổi được, chỉ còn một cách là điều chỉnh cân nặng sao cho phù hợp. Điều này không chỉ tốt cho dáng vóc, cho vẻ bắt mắt bề ngoài mà còn liên quan đến sức khỏe của bạn. Có một chỉ số BMI lý tưởng cũng có nghĩa là bạn đang sở hữu một sức khỏe tốt, ít nguy cơ bệnh tật và ngược lại…

Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 4

Khi BMI dưới 18,5

Bạn hẳn sẽ trầm trồ khi nhìn số đo cao 1.7m, nặng 50kg của một cô người mẫu. Đó được xem là vóc dáng hoàn hảo đối với phái nữ. Thế nhưng, nếu không tập luyện thể thao để có mức cân nặng đó, mà chỉ cố gắng nhịn ăn, ăn kiêng quá mức để có vóc dáng “mình hạc xương mai” thì đối với các chuyên gia dinh dưỡng, vóc dáng người ấy thuộc dạng thiếu cân.

Chỉ số BMI của người cao 1,7m, nặng 50kg là 17.3. Với chỉ số ấy, người gầy dễ bị mắc nhiều chứng bệnh như hạ huyết áp, loãng xương. Đó là do cơ thể không được nuôi dưỡng với đầy đủ dưỡng chất. Các vitamin và khoáng chất cần thiết để tạo xương như canxi, phosphor, magie, vitamin D… đều thiếu, dẫn đến việc xương không chắc khỏe, rất giòn và dễ gãy.

Người gầy cũng dễ mắc các loại bệnh khác nhau, đặc biệt là những bệnh nhiễm trùng như lao, viêm phổi…, vì việc thiếu dinh dưỡng cũng làm suy yếu hệ miễn dịch. Điều này đồng nghĩa với khả năng phục hồi sức khỏe sau một đợt bệnh nào đó cũng rất chậm. Như một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho biết, người có BMI thấp hơn 18,5 có nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cao hơn 40% so với người bình thường, đặc biệt trong 30 ngày đầu tiên sau phẫu thuật.

Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 5

Người gầy cũng dễ có vóc dáng “khô đét”, đó là vì cơ thể thiếu đạm từ cơ bắp để tạo năng lượng, vì thế, người gầy thường bị mất khối cơ, cơ yếu, lỏng lẻo chứ không săn chắc.

Tình trạng “khô” này cũng xảy ra ở tóc và da. Tóc không được nuôi dưỡng đầy đủ sẽ dần trở nên khô, xác xơ và rụng nhiều. Làn da thiếu hẳn lớp mỡ dưới da sẽ tạo những nếp nhăn, vóc dáng cũng mất đi những đường cong gợi cảm. Ở những người suy dinh dưỡng nghiêm trọng, tình trạng sẽ càng nặng nề hơn khi xuất hiện triệu chứng rối loạn kinh nguyệt. Điều này cũng làm giảm khả năng thụ thai của người gầy và tạo nên nhiều biến chứng đối với thai phụ cũng như sản phụ, như dễ sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ hay tăng nguy cơ tai biến sản khoa (do thiếu máu).

Khi BMI trên 25

Người quá gầy thường trông xanh xao, ốm yếu đã đành; người mập trông bề ngoài thường rất khỏe mạnh, nhưng thực chất lại mắc nhiều nguy cơ bệnh hơn cả người gầy. Nếu chỉ số BMI của bạn cao hơn 25, ví dụ bạn cao 1,5m và nặng 57kg, chỉ số của bạn là 25,33 thì bạn phải chấp nhận một thực tế – bạn đã thừa cân! Thừa cân, và tệ hơn là béo phì có thể làm giảm khả năng điều hòa mức độ đường huyết của cơ thể bằng việc sản sinh insulin, dẫn tới tiểu đường hoặc huyết áp cao. Tế bào mỡ có thể sinh ra vượt quá lượng hormone giới tính. Tình trạng này khiến phụ nữ mãn kinh có thể bị ung thư vú hoặc ung thư cổ tử cung.

Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 6

Béo phì dĩ nhiên là nhiều… mỡ. Và nếu mỡ làm hẹp mạch vành thì bạn cũng dễ mắc các chứng bệnh về tim. Ngoài ra, bạn cũng dễ bị rối loạn lipid máu do nồng độ triglyceride và LDL – cholesterol trong máu cao, nồng độ HDL – cholesterol trong máu thấp.

Với người béo phì, mỡ có thể ở khắp nơi trong cơ thể và nếu mỡ tích tụ ở cơ hoành, bạn sẽ bị giảm chức năng hô hấp, khó thở. Tình trạng này cũng dễ khiến bạn bị ngưng thở khi ngủ, khiến não thiếu oxy, tạo hội chứng Pickwick.

Chỉ số BMI càng lớn, nguy cơ mắc bệnh càng tăng lên. Và nếu bạn có BMI lớn hơn 30, khả năng tử vong do đột quỵ cùng các bệnh về mạch máu não rất cao.

Các bệnh về đường tiêu hóa cũng không “tha” người bị béo phì. Bạn rất dễ bị sỏi mật (bản chất là sỏi cholesterol), ung thư đường mật cũng như những bất thường về gan, ruột như gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm gây đầy hơi, táo bón, các bệnh về đại trực tràng, ung thư đại trực tràng…

Mỡ nhiều còn làm rối loạn buồng trứng gây tắt kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt, khó có con. Ngoài ra, người béo phì cũng dễ mắc hội chứng đa năng, khó thụ thai, dễ sẩy thai. Có thể thấy, dù béo, dù gầy, nguy cơ mắc các loại bệnh cũng đều cao ở 2 nhóm. Tốt nhất nên giữ chỉ số BMI trong khoảng 18,5 – 25. Khi đó, bạn không chỉ có một vóc dáng gọn gàng, săn chắc mà còn có sức khỏe ổn định, bệnh tật phải lùi xa.

Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 7

Bảng đánh giá BMI:Tìm hiểu cách tính chỉ số BMI để áp dụng trong việc nuôi dạy trẻ-phần 8

Khi trẻ em bước vào giai đoạn phát triển thì những đứa trẻ có tốc độ phát triển bình thường thì việc cho con trẻ ăn uống cũng cần phải quan tâm nhiều hơn tới chỉ số BMI để biết cách tính. Ví như trẻ quá gầy hoặc quá béo thì dựa vào thông tin về chỉ số này sẽ có được những cách điều chỉnh cho hợp lí về chế độ dinh dưỡng của các bé. Nắm vững được những thông tin về chỉ số BMI cho trẻ em sẽ giúp các bé phát triển được ổn định hơn trong giai đoạn dần khôn lớn. Hãy luôn đồng hành và ủng hộ Mecuti để góp nhặt được những kiến thức nuôi dạy con trẻ nhé các bạn!